1. Early life and youth career
Serhiy Sydorchuk sinh ngày 2 tháng 5 năm 1991 tại Dzhankoi, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Krym (thuộc Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina). Khi mới một tuổi, anh cùng cha mẹ chuyển đến Zaporizhzhia. Sydorchuk là một sản phẩm đào tạo của học viện Metalurh Zaporizhzhia, nơi anh đã trải qua giai đoạn thi đấu trẻ từ năm 1998 đến năm 2000.
2. Professional club career
Sydorchuk đã có một sự nghiệp câu lạc bộ chuyên nghiệp đáng chú ý, khởi đầu tại quê nhà Ukraina và sau đó chuyển đến giải đấu hàng đầu của Bỉ.
2.1. FC Metalurh Zaporizhzhia
Sydorchuk bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp của mình tại câu lạc bộ địa phương FC Metalurh Zaporizhzhia, nơi anh đã được đào tạo từ khi còn nhỏ. Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 23 tháng 8 năm 2009, khi vào sân từ băng ghế dự bị trong hiệp hai trong trận đấu với Metalurh Donetsk tại Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina. Anh cũng đã thi đấu cho đội dự bị Metalurh-2 Zaporizhzhia.
2.2. FC Dynamo Kyiv
Vào ngày 21 tháng 12 năm 2012, Sydorchuk ký hợp đồng 5 năm với Dynamo Kyiv, một trong những câu lạc bộ lớn nhất Ukraina. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 8 năm 2013 trong trận đấu tại giải vô địch quốc gia gặp Chornomorets Odesa. Vào ngày 29 tháng 9 năm 2015, Sydorchuk có trận ra mắt tại UEFA Champions League trong trận đấu thứ hai vòng bảng trên sân khách gặp câu lạc bộ Maccabi Tel Aviv của Israel, trận đấu mà Dynamo đã giành chiến thắng 2-0.
2.3. KVC Westerlo
Vào ngày 5 tháng 9 năm 2023, câu lạc bộ Belgian Pro League là Westerlo đã thông báo ký hợp đồng ba năm với Sydorchuk. Đây là lần đầu tiên anh thi đấu cho một câu lạc bộ ngoài Ukraina trong sự nghiệp chuyên nghiệp của mình.

3. International career
Serhiy Sydorchuk đã có một sự nghiệp quốc tế nổi bật, đại diện cho đội tuyển quốc gia Ukraina trong nhiều giải đấu và ghi những bàn thắng quan trọng.
3.1. Senior national team
Sydorchuk có trận ra mắt quốc tế đầy đủ cho Ukraina vào ngày 9 tháng 10 năm 2014, trong một trận đấu thuộc vòng loại UEFA Euro 2016 trên sân khách gặp Belarus tại Barysaw. Anh vào sân thay đội trưởng Ruslan Rotan ở phút thứ 64. Ở những phút bù giờ, anh đã ghi bàn thắng thứ hai, ấn định chiến thắng 2-0 cho Ukraina, với pha kiến tạo của Andriy Yarmolenko. Ba ngày sau đó, trong trận đấu vòng loại tiếp theo tại Arena Lviv, anh tiếp tục ghi bàn thắng duy nhất giúp Ukraina đánh bại Macedonia với tỷ số 1-0.
3.2. International goals
Sau đây là danh sách các bàn thắng quốc tế mà Serhiy Sydorchuk đã ghi được cho đội tuyển quốc gia Ukraina:
| No. | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 10 năm 2014 | Borisov Arena, Barysaw, Belarus | Belarus | 2-0 | 2-0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 |
| 2 | 12 tháng 10 năm 2014 | Arena Lviv, Lviv, Ukraina | Macedonia | 1-0 | 1-0 | |
| 3 | 24 tháng 3 năm 2021 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | Pháp | 1-1 | 1-1 | Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu |
4. Career statistics
Dưới đây là thống kê chi tiết về số lần ra sân và bàn thắng của Serhiy Sydorchuk trong sự nghiệp câu lạc bộ và quốc tế.
4.1. Club statistics
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Metalurh-2 Zaporizhzhia | 2008-09 | Giải hạng nhì Ukraina | 14 | 0 | 0 | 0 | - | - | 14 | 0 | ||
| 2011-12 | 3 | 0 | 0 | 0 | - | - | 3 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 17 | 0 | 0 | 0 | - | - | 17 | 0 | ||||
| Metalurh Zaporizhzhia | 2009-10 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 7 | 0 | 1 | 0 | - | - | 8 | 0 | ||
| 2010-11 | 19 | 0 | 2 | 1 | - | - | 21 | 1 | ||||
| 2011-12 | Giải hạng nhất Ukraina | 27 | 4 | 3 | 0 | - | - | 30 | 4 | |||
| 2012-13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 10 | 0 | 1 | 0 | - | - | 11 | 0 | |||
| Tổng cộng | 63 | 4 | 7 | 1 | - | - | 70 | 5 | ||||
| Dynamo Kyiv | 2012-13 | Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | - | 7 | 0 | |
| 2013-14 | 14 | 2 | 4 | 0 | 4 | 0 | - | 22 | 2 | |||
| 2014-15 | 22 | 3 | 6 | 0 | 11 | 0 | 0 | 0 | 39 | 3 | ||
| 2015-16 | 19 | 1 | 3 | 0 | 6 | 0 | 1 | 0 | 29 | 1 | ||
| 2016-17 | 27 | 4 | 4 | 0 | 5 | 1 | 1 | 0 | 37 | 5 | ||
| 2017-18 | 10 | 0 | 0 | 0 | 7 | 1 | 1 | 0 | 18 | 1 | ||
| 2018-19 | 23 | 1 | 0 | 0 | 12 | 0 | 1 | 0 | 36 | 1 | ||
| 2019-20 | 25 | 1 | 3 | 1 | 6 | 0 | 1 | 0 | 35 | 2 | ||
| 2020-21 | 21 | 3 | 3 | 0 | 11 | 0 | 1 | 0 | 36 | 3 | ||
| 2021-22 | 15 | 2 | 1 | 0 | 6 | 0 | 1 | 0 | 23 | 2 | ||
| 2022-23 | 27 | 0 | 0 | 0 | 11 | 0 | - | 38 | 0 | |||
| 2023-24 | 3 | 1 | 0 | 0 | 4 | 0 | - | 7 | 1 | |||
| Tổng cộng | 213 | 18 | 24 | 1 | 83 | 2 | 7 | 0 | 327 | 21 | ||
| Westerlo | 2023-24 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bỉ | 29 | 1 | 0 | 0 | - | - | 29 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 322 | 23 | 31 | 2 | 83 | 2 | 7 | 0 | 443 | 27 | ||
4.2. International statistics
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Ukraina | 2014 | 4 | 2 |
| 2015 | 5 | 0 | |
| 2016 | 8 | 0 | |
| 2017 | 4 | 0 | |
| 2018 | 4 | 0 | |
| 2019 | 3 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 15 | 1 | |
| 2022 | 7 | 0 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 61 | 3 | |
5. Honours
Serhiy Sydorchuk đã giành được nhiều danh hiệu trong sự nghiệp thi đấu ở cấp độ câu lạc bộ và cá nhân:
Dynamo Kyiv
- Giải bóng đá Ngoại hạng Ukraina: 2014-15, 2015-16, 2020-21
- Cúp bóng đá Ukraina: 2013-14, 2014-15, 2019-20, 2020-21
- Siêu cúp bóng đá Ukraina: 2016, 2018, 2019, 2020
Metalurh Zaporizhzhia
- Á quân Giải bóng đá hạng nhất Ukraina: 2011-12