1. Tổng quan
Bozhidar Dimitrov Andreev (Божидар Димитров АндреевBozhidar Dimitrov AndreevBulgarian; sinh ngày 17 tháng 1 năm 1997) là một vận động viên cử tạ người Bulgaria. Anh là người giành Huy chương đồng tại Thế vận hội Mùa hè 2024 và là Nhà vô địch Châu Âu hai lần. Anh thi đấu ở hạng cân 77 kg cho đến năm 2018, sau đó chuyển sang hạng cân 73 kg từ năm 2018 sau khi Liên đoàn Cử tạ Quốc tế tái cơ cấu các hạng cân.
2. Thông tin cá nhân
Bozhidar Dimitrov Andreev sinh ngày 17 tháng 1 năm 1997. Anh mang quốc tịch Bulgaria.
3. Sự nghiệp cử tạ
Bozhidar Dimitrov Andreev đã có một hành trình sự nghiệp cử tạ đáng chú ý, bắt đầu từ các giải đấu trẻ và nhanh chóng vươn lên tầm vóc quốc tế ở cấp độ người lớn, giành được nhiều huy chương và thiết lập kỷ lục.
3.1. Sự nghiệp ban đầu và các giải đấu trẻ
Bozhidar Dimitrov Andreev đã có một sự nghiệp trẻ đầy hứa hẹn. Năm 2014, anh đã giành huy chương vàng ở hạng cân 69 kg tại Thế vận hội Trẻ Mùa hè 2014 được tổ chức ở Nam Kinh, Trung Quốc, với tổng cử 300 kg (cử giật 133 kg, cử đẩy 167 kg).
Trong các giải đấu trẻ thế giới, anh đã đạt vị trí thứ 6 tại Giải vô địch Cử tạ Trẻ Thế giới năm 2012 ở Košice, Slovakia (hạng 62 kg) và năm 2013 ở Lima, Peru (hạng 69 kg).
Tại Giải vô địch Cử tạ Trẻ Châu Âu, anh cũng đã có những màn trình diễn đáng chú ý:
- Năm 2011, ở Dublin, Ireland, anh đứng thứ 8 ở hạng cân 56 kg.
- Năm 2012 tại Bucharest, Romania, anh giành huy chương vàng ở hạng 62 kg.
- Năm 2013 tại Klaipėda, Lithuania, anh giành huy chương vàng ở hạng 69 kg.
- Năm 2014 tại Ciechanów, Ba Lan, anh giành huy chương vàng ở hạng 77 kg.
Ngoài ra, Andreev còn tham gia Giải vô địch Cử tạ U23 và Thiếu niên Châu Âu, nơi anh tiếp tục thể hiện phong độ cao:
3.2. Sự nghiệp người lớn
Bozhidar Dimitrov Andreev đã chuyển sang thi đấu ở cấp độ người lớn với nhiều thành công, giành được các huy chương tại các giải đấu lớn nhất thế giới và châu lục.
3.2.1. Thế vận hội Mùa hè
Bozhidar Dimitrov Andreev đã đại diện cho Bulgaria tại hai kỳ Thế vận hội Mùa hè.
- Tại Thế vận hội Mùa hè 2020 ở Tokyo, Nhật Bản (diễn ra vào năm 2021), anh đã thi đấu ở nội dung nam hạng cân 73 kg và đứng thứ 5 với tổng cử 338 kg. Cụ thể, anh đạt 154 kg ở cử giật và 184 kg ở cử đẩy.
- Tại Thế vận hội Mùa hè 2024 ở Paris, Pháp, anh tiếp tục thi đấu ở nội dung nam hạng cân 73 kg và xuất sắc giành được huy chương đồng với tổng cử 344 kg. Anh đạt 154 kg ở cử giật và 190 kg ở cử đẩy.
3.2.2. Giải vô địch Cử tạ Thế giới
Andreev đã tham gia nhiều kỳ Giải vô địch Cử tạ Thế giới:
- Năm 2018, sau khi Liên đoàn Cử tạ Quốc tế (IWF) tái cơ cấu các hạng cân, anh đã thi đấu ở hạng cân 73 kg tại Giải vô địch Cử tạ Thế giới 2018 ở Ashgabat, Turkmenistan, xếp thứ 9 chung cuộc với tổng cử 335 kg.
- Tại Giải vô địch Cử tạ Thế giới 2019 ở Pattaya, Thái Lan, anh đạt tổng cử 346 kg ở hạng cân 73 kg.
- Tại Giải vô địch Cử tạ Thế giới 2022 ở Bogotá, Colombia, anh đã đạt vị trí thứ 4 ở hạng cân 73 kg với tổng cử 338 kg.
- Tại Giải vô địch Cử tạ Thế giới 2023 ở Riyadh, Ả Rập Xê Út, anh chuyển lên thi đấu ở hạng cân 81 kg và cũng giành vị trí thứ 4 với tổng cử 349 kg.
3.2.3. Giải vô địch Cử tạ Châu Âu
Bozhidar Dimitrov Andreev đã gặt hái nhiều thành công đáng kể tại Giải vô địch Cử tạ Châu Âu:
- Năm 2016 tại Førde, Na Uy, anh thi đấu ở hạng cân 77 kg và đứng thứ 4 với tổng cử 344 kg.
- Năm 2019 tại Batumi, Georgia, anh giành huy chương vàng ở tổng cử và cử đẩy, cùng với huy chương đồng ở cử giật, tại hạng cân 73 kg. Tổng cử của anh đạt 345 kg, vượt qua nhà đương kim vô địch châu Âu Briken Calja 6 kg.
- Năm 2021 tại Moskva, Nga, anh thi đấu ở hạng cân 73 kg với tổng cử 334 kg.
- Năm 2022 tại Tirana, Albania, anh tham gia hạng cân 81 kg với tổng cử 343 kg.
- Năm 2023 tại Yerevan, Armenia, anh đứng thứ 4 ở hạng cân 73 kg với tổng cử 332 kg.
- Năm 2024 tại Sofia, Bulgaria, Andreev một lần nữa giành huy chương vàng ở hạng cân 73 kg với tổng cử 348 kg, thiết lập Kỷ lục châu Âu mới. Anh cũng thiết lập Kỷ lục châu Âu ở cử đẩy với 193 kg. Đây là danh hiệu vô địch châu Âu thứ hai của anh.
3.2.4. Các giải đấu quốc tế khác
Ngoài các giải vô địch lớn, Bozhidar Dimitrov Andreev còn tham gia và đạt thành tích cao tại một số giải đấu quốc tế khác:
- Năm 2019, anh giành huy chương vàng tại Giải đấu Quốc tế Naim Suleymanoglu ở Gaziantep, Thổ Nhĩ Kỳ, ở hạng cân 81 kg với tổng cử 352 kg.
- Năm 2020, anh tiếp tục giành huy chương vàng tại Malta International Open ở Valletta, Malta, ở hạng cân 73 kg với tổng cử 347 kg.
4. Thành tích và kỷ lục nổi bật
Dưới đây là bảng tóm tắt các thành tích và kỷ lục nổi bật của Bozhidar Dimitrov Andreev trong sự nghiệp thi đấu của mình:
| Năm | Địa điểm | Hạng cân | Cử giật (kg) | Hạng cử giật | Cử đẩy (kg) | Hạng cử đẩy | Tổng cử | Hạng tổng cử | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 1 | 2 | 3 | |||||||
| Thế vận hội Mùa hè | ||||||||||||
| 2021 | Tokyo, Nhật Bản | 73 kg | 150 | 154 | - | 184 | - | 338 | 5 | |||
| 2024 | Paris, Pháp | 73 kg | 148 | 152 | 154 | - | 183 | 187 | 190 | - | 344 | |
| Giải vô địch Cử tạ Thế giới | ||||||||||||
| 2018 | Ashgabat, Turkmenistan | 73 kg | 145 | 150 | 153 | 8 | 182 | 11 | 335 | 9 | ||
| 2019 | Pattaya, Thái Lan | 73 kg | 149 | 154 | 157 | - | 185 | 189 | - | 346 | - | |
| 2022 | Bogotá, Colombia | 73 kg | 150 | 154 | - | 180 | 184 | 7 | 338 | 4 | ||
| 2023 | Riyadh, Ả Rập Xê Út | 81 kg | 154 | 6 | 190 | 195 | - | 349 | 4 | |||
| Giải vô địch Cử tạ Châu Âu | ||||||||||||
| 2016 | Førde, Na Uy | 77 kg | 145 | 150 | 153 | 5 | 181 | 187 | 191 | 4 | 344 | 4 |
| 2019 | Batumi, Georgia | 73 kg | 148 | 153 | 181 | 187 | 192 | 345 | ||||
| 2021 | Moskva, Nga | 73 kg | 152 | - | 182 | 4 | 334 | - | ||||
| 2022 | Tirana, Albania | 81 kg | 153 | - | 185 | 190 | - | 343 | - | |||
| 2023 | Yerevan, Armenia | 73 kg | 147 | 151 | - | 181 | 7 | 332 | 4 | |||
| 2024 | Sofia, Bulgaria | 73 kg | 150 | 155 | - | 181 | 185 | 193 (ER) | 348 (ER) | |||
| Thế vận hội Trẻ | ||||||||||||
| 2014 | Nam Kinh, Trung Quốc | 69 kg | 125 | 130 | 133 | - | 157 | 162 | 167 | - | 300 | |
| Giải vô địch Cử tạ Trẻ Thế giới | ||||||||||||
| 2012 | Košice, Slovakia | 62 kg | 110 | 113 | 5 | 128 | 133 | 6 | 246 | 6 | ||
| 2013 | Lima, Peru | 69 kg | 120 | 127 | - | 150 | 7 | 277 | 6 | |||
| Giải vô địch Cử tạ Trẻ Châu Âu | ||||||||||||
| 2011 | Dublin, Ireland | 56 kg | 83 | 87 | 10 | 102 | 106 | 109 | 7 | 196 | 8 | |
| 2012 | Bucharest, Romania | 62 kg | 108 | 111 | 113 | - | 128 | 131 | 133 | - | 246 | |
| 2013 | Klaipėda, Lithuania | 69 kg | 120 | 125 | 130 | - | 150 | 157 | 160 | - | 290 | |
| 2014 | Ciechanów, Ba Lan | 77 kg | 130 | 136 | 138 | - | 158 | 165 | 171 | - | 309 | |
| Giải vô địch Cử tạ U23 và Thiếu niên Châu Âu | ||||||||||||
| 2015 | Klaipėda, Lithuania | 77 kg | 136 | 141 | 4 | 174 | 176 | - | 317 | - | ||
| 2018 | Zamość, Ba Lan | 77 kg | 144 | 150 | - | 180 | 183 | 188 | - | 338 | - | |
| 2019 | Bucharest, Romania | 81 kg | 155 | 160 | 163 | - | 190 | 198 | - | 361 | ||
| Giải đấu Quốc tế Naim Suleymanoglu | ||||||||||||
| 2019 | Gaziantep, Thổ Nhĩ Kỳ | 81 kg | 155 | 186 | 192 | 197 | 352 | |||||
| Malta International Open | ||||||||||||
| 2020 | Valletta, Malta | 73 kg | 147 | 151 | 156 | 180 | 187 | 191 | 347 | |||